vanban.org

Quyết định 33 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Trường G, sinh năm 1979 Bà Hồ Hồng Đ, sinh năm 1986 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Giang, Đào - Tân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2024/QĐST – DS Đông Hải, ngày 24 tháng 04 năm 2024

Số: 33/2024/QĐST – DS Đông Hải, ngày 24 tháng 4 năm 2024

HUYỆN ĐÔNG HẢI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 04 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2024/TLST – DS ngày 12 tháng 03 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: – Nguyên đơn: Ông Trần Trường G, sinh năm 1979 Bà Hồ Hồng Đ, sinh năm 1986 + Cùng địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu + Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trí Th, sinh năm 1979, địa chỉ Ấp 6, xã Khánh Lâm, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. – Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1956 + Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện Đ, tỉnh B 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về thời gian giao dịch các bên thống nhất là vào ngày 04/12/2022; + Về số tiền nợ mua bán thức ăn nuôi tôm ông Trần Trường G, bà Hồ Hồng Đ (ủy quyền cho ông Lê Trí Th) và ông Nguyễn Minh T thống nhất là 149.000.000đ (Một trăm bốn mươi chín triệu đồng). + Buộc ông Nguyễn Minh T có nghĩa vụ trả cho ông Trần Trường G, bà Hồ Hồng Đ số tiền nợ mua bán thức ăn nuôi tôm là 149.000.000đ (Một trăm bốn mươi chín triệu đồng), ông G, bà Đ yêu cầu tính lãi trong giai đoạn thi hành án. + Về hình thức trả các bên thống nhất được ấn định trong giai đoạn thi hành án.

+ Số tiền dự nộp tạm ứng án phí 3.275.000đ, lai thu số 0010045, ngày 12/03/2024 của ông Trần Trường G, bà Hồ Hồng Đ (do ông Lê Trí Th đại diện theo ủy quyền nộp thay) tại Chi cục thi hành án dân huyện Đông Hải, sẽ được hoàn lại đủ. Ông Nguyễn Minh T là người cao tuổi, được miễn toàn bộ án phí. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thõa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ