- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2025/QĐST-VHNGĐ | Vũng Tàu, ngày 21 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 -12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 69/TLST VHNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+/ Ông Trần Văn L, sinh năm 1981
+/ Bà Trần Thụy Phương Y, sinh năm 1978
Cùng địa chỉ: Số A đường P, Phường G, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 10-02-2025, Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu thụ lý việc Hôn nhân và gia đình số: 69/2025/TLST-VHNGĐ về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn L và bà Trần Thụy Phương Y. Ông L và bà Y yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự với những nội dung cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có hai con chung tên là Trần Minh T, sinh năm 2002; Trần Minh T1, sinh năm 2006. Cả hai đều đã trưởng thành, khỏe mạnh và phát triển bình thường nên ông L và bà Y thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Mỗi người chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn L và bà Trần Thụy Phương Y thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Ông Trần Văn L và bà Trần Thụy Phương Y có hai con chung tên là Trần Minh T, sinh năm 2002; Trần Minh T1, sinh năm 2006. Cả hai đều đã trưởng thành, khỏe mạnh và phát triển bình thường, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.3.Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4.Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về Lệ phí Tòa án: Ông Trần Văn L và bà Trần Thụy Phương Y mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ số tiền ông L đã nộp tạm ứng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002670 và bà Y đã nộp tạm ứng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002669 cùng ngày 10-02 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Ông L và bà Y đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTp.Vũng Tàu; - Chi cục Thi hành án Tp . Vũng Tàu; - UBND xã Giai Xuân, thành phố Cần Thơ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Cúc |