- Tranh chấp gì? "lê đức chường"
- Tòa quyết gì? Áp dụng bi n pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghi n bắt buộc đối với Lê Đức C có căn cước lý lịch nêu trên.
- Căn cứ chính? Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/QĐ-TA | T, ngày 02 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
1. Thẩm phán: Bà Lê Thị Sự
2. Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mai.
Ngày 02 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n T, thành phố
i hòng tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng bi n pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghi n bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số 22/QĐ-TA ngày 22 tháng 02 năm 2021 đối với:
ọ và tên: Lê Đức C;
Giới tính: Nam;
Sinh ngày 14 tháng 02 năm 1991;
Dân tộc: Kinh;
Tôn giáo: Không;
Trình độ văn hóa: 6/12;
Nguyên quán: Xã L, huy n T, thành phố i hòng;
ộ khẩu thường trú: Thôn Giữa, xã L, huy n T, thành phố i hòng;
Chỗ ở: Thôn Giữa, xã L, huy n T, thành phố i hòng;
Tiền án: Không; tiền sự: Quyết định số 220/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã L, huy n T, thành phố i hòng áp dụng bi n pháp giáo dục tại xã trong thời hạn 03 tháng.
Con ông Lê Văn Tn và bà Lê Thị T;
Vắng mặt tại phiên họp.
Có sự tham gia của:
1. Đại diện cơ quan đề nghị: Bà Nguyễn Thị ương Th o, Chuyên viên hòng Lao động - Thương binh và Xã hội huy n T (Giấy ủy quyền ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huy n T, thành phố i hòng).
2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T: Bà hạm Thị Ngọc Linh, Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Lê Đức C khai sử dụng ma túy từ năm 2016 đến nay. Ngày 12/01/2021 C đến khu vực đường tầu nội thành i hòng mua của một người không quen biết một gói ma túy rồi mang về sử dụng. Chiều ngày 12/01/20121, công an xã L yêu cầu C lên trụ sở công an xã để làm vi c. Tại đây C đã thừa nhận toàn bộ hành vi sử dụng chất ma túy của mình. Kết qu xét nghi m xác định Lê Đức C tính với Morphine.
Tài li u điều tra có trong hồ sơ thể hi n Lê Đức C là đối tượng nghi n ma túy từ năm 2016. Ngày 24/8/2020 Ủy ban nhân dân xã L, huy n T, thành phố i hòng ban hành Quyết định số 220/QĐ-UBND về vi c áp dụng bi n pháp giáo dục tại xã đối với Lê Đức C do nghi n chất ma túy trong thời hạn 03 tháng, đến ngày 24/11/2020 Lê Đức C đã chấp hành xong quyết định trên.
Đại di n hòng Lao động Thương binh và Xã hội huy n T phát biểu ý kiến: Lê Đức C là đối tượng nghi n ma túy, đã bị áp dụng bi n pháp giáo dục tại xã mà vẫn còn nghi n, thể hi n không có ý thức tự cai nghi n. Hồ sơ đã đầy đủ các tài li u chứng minh nên đề nghị Tòa án xem xét, quyết định áp dụng bi n pháp xử lý hành chính đưa Lê Đức C vào cơ sở cai nghi n bắt buộc.
Tại phiên họp, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n T phát biểu ý kiến về vi c tuân theo pháp luật trong vi c xem xét, quyết định áp dụng bi n pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghi n bắt buộc kể từ khi thụ lý hồ sơ cho đến trước thời điểm Thẩm phán công bố quyết định đã tuân thủ theo đúng quy định của háp l nh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các bi n pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân. Đề nghị Tòa án chấp nhận đề nghị của hòng Thương binh - Lao động và Xã hội huy n T; xem xét, quyết định áp dụng bi n pháp xử lý hành chính đưa Lê Đức C vào cơ sở cai nghi n bắt buộc.
XÉT THẤY:
Người bị đề nghị là Lê Dức C đã được tống đạt hợp l các văn b n nhưng vắng mặt tại phiên họp không có lý do. Căn cứ kho n 2 Điều 19 của háp l nh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các bi n pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.
Lê Đức C đã sử dụng ma túy từ năm 2016; có nơi cư trú và đã bị áp dụng bi n pháp giáo dục tại xã trong thời hạn 03 tháng theo Quyết định số 220/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã L, huy n T, thành phố
i hòng nhưng vẫn còn nghi n. ồ sơ đề nghị đưa Lê Đức C vào cơ sở cai nghi n bắt buộc đã đầy đủ các tài li u theo quy định tại Điều 103 Luật xử lý vi phạm hành chính. ành vi sử dụng trái phép chất ma túy của Lê Đức C trực tiếp xâm phạm đến quy định của pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy. Tuy chưa đến mức là tội phạm nhưng vẫn là hành vi nguy hiểm cho xã hội. ành vi sử dụng trái phép chất ma túy gây nguy hại cho sức khỏe thể chất, tâm thần và làm khánh ki t tài s n của chính người sử dụng ma túy; làm nh hưởng tiêu cực đến người thân và cộng đồng dân cư; làm gia tăng t nạn xã hội, vi phạm pháp luật, đặc bi t là tội phạm về ma túy. Do đó, đề nghị áp dụng bi n pháp đưa vào cơ sở cai nghi n bắt buộc đối với Lê Đức C để cai nghi n ma túy và tạo điều ki n cho Lê Đức C tái hòa nhập xã hội là cần thiết nên được chấp nhận. Quá trình cơ quan chức năng lập hồ sơ đề nghị xử lý, Lê Đức C đã tự nguy n khai báo nên được hưởng tình tiết gi m nhẹ quy định tại kho n 2 Điều 9 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
Căn cứ Điều 95; Điều 96; kho n 2 Điều 9; kho n 2 Điều 105 của Luật xử lý vi phạm hành chính; cân nhắc tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi vi phạm, nhân thân, tình tiết gi m nhẹ đối với Lê Đức C; xét mức thời hạn 15 tháng đối với Lê Đức C là phù hợp, đ m b o điều ki n cai nghi n, đồng thời đáp ứng được yêu cầu đấu tranh phòng, chống t nạn xã hội, vi phạm pháp luật về ma túy trong tình hình hi n nay.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dụng bi n pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghi n bắt buộc đối với Lê Đức C có căn cước lý lịch nêu trên.
2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghi n bắt buộc 15 (Mười lăm) tháng, kể từ ngày Lê Đức C bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghi n bắt buộc.
3. Quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định áp dụng bi n pháp đưa vào cơ sở cai nghi n bắt buộc:
Lê Đức C có quyền khiếu nại quyết định này trong thời hạn 03 ngày làm vi c, kể từ ngày nhận được quyết định.
hòng Lao động - Thương binh và Xã hội huy n T có quyền kiến nghị, Vi n kiểm sát nhân dân huy n T có quyền kháng nghị đối với quyết định này trong thời hạn 03 ngày làm vi c, kể từ ngày công bố quyết định.
4. Quyết định này có hi u lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Cơ quan thi hành quyết định: hòng Lao động - Thương binh và Xã hội huy n T phối hợp với Công an huy n T đưa người ph i chấp hành quyết định vào cơ sở cai nghi n bắt buộc.
| Nơi nhận: - Trưởng Phòng LĐTB&X huy n T; - Trưởng Công an huy n T; - UBND xã L, huy n T; - VKSND huy n T; - Người bị đề nghị; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Sự |