- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lương Đức T và Lò Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2026/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 19 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI
Căn cứ vào các điều 212, 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 28/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lương Đức T
- Chị Lò Thị H
Cùng địa chỉ: Thôn L, xã X, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về hôn nhân: Anh Lương Đức T và chị Lò Thị H kết hôn với nhau năm 2015 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (nay là xã Xuân Quang, tỉnh Lào Cai). Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm về lối sống, làm ăn kinh tế nên thường phát sinh xung đột, cãi vã. Mặc dù đã được gia đình, bạn bè hoà giải nhưng không có kết quả. Đến nay anh T, chị H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 người con chung là cháu Lương Khánh V sinh ngày 22/9/2015 và cháu Lương Đức C sinh ngày 26/02/2018. Khi ly hôn, hai bên thoả thuận giao cháu Lương Khánh V và cháu Lương Đức C cho anh Lương Đức T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lò Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Anh Lương Đức T và chị Lò Thị H đều không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Lương Đức T và chị Lò Thị H thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.
Xét yêu cầu của các đương sự đề nghị Toà án nhân dân khu vực 6 - Lào Cai công nhận sự thuận tình ly hôn, giao con khi ly hôn là phù hợp các quy định của pháp luật. Phù hợp với nguyện vọng của cháu Lương Khánh V và cháu Lương Đức C.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Đức T và chị Lò Thị H. Quan hệ hôn nhân của anh Lương Đức T và chị Lò Thị H chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Giao cháu Lương Khánh V sinh ngày 22/9/2015 và cháu Lương Đức C sinh ngày 26/02/2018 cho anh Lương Đức T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Lò Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về lệ phí: Anh Lương Đức T và chị Lò Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 20 ngày 04/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, - VKSND KV6; - THADS tỉnh; - Các đương sự; - UBND xã Xuân Quang; - Lưu: HS,TA. | THẨM PHÁN Phạm Đức Thịnh |