vanban.org

Quyết định 33/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Thanh X và anh Trần Hữu V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Thanh X và anh Trần Hữu V cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH Nông Thị Thanh X - Trần Hữu V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Thanh X và anh Trần Hữu V.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2026/QĐST-HNGĐCao Bằng, ngày 27 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nông Thị Thanh X; sinh năm 1996

Địa chỉ: SN E, xóm C, xã B, tỉnh Cao Bằng.

Bị đơn: Anh Trần Hữu V; sinh năm 1995.

Địa chỉ: SN G, xóm F, xã B, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Thanh X và anh Trần Hữu V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Thanh X và anh Trần Hữu V cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị X và anh V xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Hữu Minh K sinh ngày 19/9/2023. Hiện nay cháu K đang cùng sinh sống cùng chị X tại SN 054, xóm C, xã B, tỉnh Cao Bằng. Anh V và chị X thống nhất thỏa thuận chị X được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu K cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con, anh V cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng số tiền 1.500.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.

Anh Trần Hữu V được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Nông Thị Thanh X phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Anh Trần Hữu V phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận, chị X tự nguyện nộp thay tiền án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng cho anh Trần Hữu V. Tổng cộng số tiền án phí chị X phải nộp là 300.000 đồng. Chị X được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0000379 ngày 17/12/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - Cao Bằng. Xác nhận chị X đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ