vanban.org

Quyết định 33/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Siu H và anh R ANhơh thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Siu H và anh R ANhơh có 02 (hai) con chung là Siu H1, sinh ngày 08/08/2016 (Nữ) và Siu S, sinh ngày 25/03/2014 (N). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Rmah A - Siu H' P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 20 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - GIA LAI

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 46/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Rmah A, sinh năm 1990; CCCD số: xxxx.xxxx.xxxx;

Địa chỉ: Plei T Ga B, xã C, tỉnh Gia Lai

- Chị Siu H, sinh năm 1992; CCCD số: xxxx.xxxx.xxxx;

Địa chỉ: P, xã C, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Siu H và anh R ANhơh tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tại UBND thị trấn N, huyện C, tỉnh Gia Lai (Nay là UBND xã C, tỉnh Gia Lai) vào ngày 04/04/2017. Trong quá trình chung sống thời gian đầu có hạnh phúc nhưng càng về sau càng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do khác biệt về quan điểm sống, bất đồng trong vấn đề kinh tế và nuôi dạy con cái. Vợ chồng thường xuyên cãi vã, làm cho không khí gia đình luôn căng thẳng. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải, vợ chồng cũng đã ngồi lại nói chuyện với nhau nhưng tình hình không cải thiện được. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị đã thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.

Về con chung: Chị Siu H và anh R ANhơh có 02 (hai) con chung là Siu H1, sinh ngày 08/08/2016 (Nữ) và Siu S, sinh ngày 25/03/2014 (N). Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận để giao cho chị Siu H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Siu H và anh R ANhơh tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án công nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Siu H và anh R ANhơh không yêu cầu Tòa án công nhận.

Về lệ phí Tòa án: Chị Siu H và anh R ANhơh mỗi người chịu 150.000 đồng, lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0002006 ngày 11 tháng 03 năm 2026, của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Chị Siu H và anh R ANhơh đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Siu H và anh R ANhơh thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Siu H và anh R ANhơh có 02 (hai) con chung là Siu H1, sinh ngày 08/08/2016 (Nữ) và Siu S, sinh ngày 25/03/2014 (N).

Chị Siu H và anh R ANhơh thỏa thuận: Sau khi ly hôn giao cả con chung là 02 (hai) con chung là Siu H1, sinh ngày 08/08/2016 và Siu S, sinh ngày 25/03/2014 cho chị Siu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Anh R ANhơh không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở;

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đên việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Siu H và anh R ANhơh không yêu cầu Tòa án công nhận.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Siu H và anh R ANhơh mỗi người chịu 150.000 đồng, lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0002006 ngày 11 tháng 03 năm 2026, của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Chị Siu H và anh R ANhơh đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ