- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "chia tài sản chung sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 183/2025/TLST- HNGĐ, ngày 10 tháng 10 năm 2025, Về việc “ Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn ” giữa:
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự thỏa thuận và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc tự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự thỏa thuận và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Hoa C, sinh năm 1983.
- Bị đơn: anh Trần Văn Quốc V, sinh năm 1980.
Địa chỉ: cùng ấp B, xã A, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tài sản chung: 01 chiếc xe ô tô tải biển số 84C:059.73; nhãn hiệu DOTHANH; số hiệu: IZ49-TMB; màu sơn: xanh, chị Nguyễn Thị Hoa C với anh Trần Văn Quốc V tự thỏa thuận chia như sau:
Anh Trần Văn Quốc V được toàn quyền quản lý, sử dụng, định đoạt chiếc ô tô xe tải biển số 84C: 059.73; nhãn hiệu: DOTHANH; số hiệu: IZ49-TMB; màu sơn: xanh; số máy: JE493ZLQ432054197; số khung: RPPMA17APHD001059.
Anh Trần Văn Quốc V có trách nhiệm hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Hoa C số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) tiền chia chiếc xe ô tô tải biển số 84C: 059.73.
Thời gian trả: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hoa C với bị đơn anh Trần Văn Quốc V tự thỏa thuận thời gian trả tiền do Phòng thi hành án dân sự Khu vực 11- Vĩnh Long giải quyết theo Luật thi hành án.
Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án), hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
*Về án phí dân sự sơ thẩm: với số tiền 2.500.000 đồng chị Chúc và anh Việt mỗi người phải chịu 50%.
- Chị Nguyễn Thị Hoa C phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm chục ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào 2.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị Chúc đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004723, ngày 08/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho chị C 750.000 đồng số tiền tạm ứng án phí còn thừa.
- Anh Trần Văn Quốc V phải chịu 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm chục ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
*Về chí phí thẩm định và định giá là 600.000 đồng, chị Nguyễn Thị Hoa C với anh Trần Văn Quốc V mỗi người phải chịu 50% bằng 300.000 đồng.
Cơ quan Thi hành án thu từ anhTrần Văn Quốc V 300.000 đồng tiền chi phí thẩm định, định giá để giao trả lại cho chị Nguyễn Thị Hoa C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện KSND khu vực 11-Vĩnh Long; - Phòng thi hành án dân sự KV 11- Vĩnh Long - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Lê Văn Tâm |