- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Bích L - Võ Huy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1981; địa chỉ: khu phố P, phường H, tỉnh Đắk Lắk.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2026/QĐST-DS | Đắk Lắk, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 93/2026/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1981; địa chỉ: khu phố P, phường H, tỉnh Đắk Lắk. Bị đơn: ông Võ Huy T, sinh năm 1995; địa chỉ: Khu phố D, phường Đ, tỉnh Đắk Lắk. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bị đơn (ông Võ Huy T) còn nợ và đồng ý trả 02 (hai) chỉ vàng 99 (vàng hai số chín) cho nguyên đơn (bà Nguyễn Thị Bích L). 2.2. Thời hạn trả: đến ngày 20/7/2026, ông Võ Huy T trả lại hết 02 (hai) chỉ vàng 99 (vàng hai số chín) cho bà Nguyễn Thị Bích L. 2.5. Về phần án phí:
- Ông Võ Huy T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 715.000đ (bảy trăm mười lăm nghìn đồng).
- Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Bích L số tiền 1.200.000đ (một triệu hai trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004168 ngày 16 tháng 04 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND KV12-Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - Phòng THADS KV12-Đắk Lắk; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Duyên |