- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A - Lâm Hoàng Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2026/QĐST-DS | Cà Mau, ngày 03 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 416/2025/TLST-DS, ngày 02/12/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A
Địa chỉ: Số 198, T, phường H, Thành phố Hà Nội
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Mã Kim K– Nhân viên Ngân hàng
- Bị đơn:
+ Ông Lâm Hoàng Đ, sinh năm 1990
+ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1991
Cùng địa chỉ: Số 6/94, ấp B, phường V, tỉnh Cà Mau.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Lâm Quốc T, sinh năm 1971
2. Bà Lâm Thị M, sinh năm 1969
Cùng địa chỉ: Số 6/94, ấp B, phường V, tỉnh Cà Mau.
2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:
2.1. Buộc anh Lâm Hoàng Đ, chị Nguyễn Thị N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A tổng số tiền 290.796.514 đồng. Trong đó nợ gốc: 264.194.640 đồng; lãi trong hạn: 25.519.452 đồng; lãi quá hạn 1.082.422 đồng, tính đến ngày 22/02/2026).
Kể từ ngày 23/02/2026 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toan, theo mức lãi suất mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng vay cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc đều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng này.
- Trường hợp anh Lâm Hoàng Đ, chị Nguyễn Thị N không có khả năng thanh toán, hoặc thanh toán không đầy đủ thì đồng ý để Ngân hàng phát mãi tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 282/CVB.BLI.20, ngày 22/06/2026. Các tài sản thế chấp gồm có: Phần đất có diện tích 692.1m2, thuộc thửa 14, tờ bản đồ 02, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 64468, cấp cho ông Lâm Quốc T ngày 1/7/2016. Đất toạ lạc tại: Ấp B, xã V, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu (nay là Ấp B, phường V, tỉnh Cà Mau). Và tài sản gắn liến với đất là căn nhà cấp 4.
2.2. Buộc anh Lâm Hoàng Đ, chị Nguyễn Thị N; ông Lâm Quốc T, bà Lâm Thị M có trách nhiệm giao tài sản thế chấp đã nêu ở mục 2.1 tại phần Quyết định này để thực hiện nghĩa vụ phát mãi tài sản khi có đơn yêu cầu.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch và chi phí tố tụng:
+ Ngân hàng A số tiền 3.634.919 đồng; anh Lâm Hoàng Đ, chị Nguyễn Thị N phải chịu 3.634.919 đồng. Tuy nhiên, anh Lâm Hoàng Đ, chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp toàn bộ nên buộc anh Lâm Hoàng Đ, chị Nguyễn Thị N phải nộp án phí số tiền 7.269.838 đồng.
+ Ngân hàng A không phải chịu án phí, nên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 7.300.000 đồng đã nộp đồng tại Biên lai số 00073 ngày 01/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được hoàn lại toàn bộ.
+ Chi phí thẩm định tại chỗ: 1.000.000 đồng, anh Lâm Hoàng Đ, chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu, nên buộc anh Lâm Hoàng Đ, chị Nguyễn Thị N có trách nhiệm hoàn lại cho Ngân hàng.
3. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thúy |