- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Quốc tế VN-Lê Văn Năng, Mã Cẩm Hen"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2026/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 662/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 05/02/2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc Tế VN (VIB)
Trụ sở: Tầng 1 và Tầng 2 Toà nhà SailingTower -111A Pasteur, phường Sài Gòn, Tp. Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: Số 01 – 02 khu A2, đường Quang Trung, Trung tâm thương mại phức hợp Cần Thơ Center, khu vực 11, phường Hưng P, Tp. Cần Thơ.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc Vũ-Chức vụ: Tổng GĐ.
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Dương Chí Khanh – Cán bộ Ngân hàng.
Địa chỉ: Số 01-02 Khu A2, TTTM phức hợp Cần Thơ Center, khu vực 11, phường Hưng P, Tp. Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Lê Văn N, sinh năm 1972.
Bà Mã Cẩm H, sinh năm 1974.
Ngụ cùng địa chỉ: Số 87/2B Lý Thường K, khu vực Yên B, phường Cái R, Tp. Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nợ: Bị đơn ông Lê Văn N và bà Mã Cẩm H thừa nhận và đồng ý trả nợ cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Quốc Tế VN tổng số tiền tính đến ngày 05/02/2026 là 2.147.877.659 (Hai tỷ, một trăm bốn mươi bảy triệu, tám trăm bảy mươi bảy nghìn, sáu trăm năm mươi chín đồng); trong đó nợ gốc là 1.964.713.487đồng; lãi trong hạn 100.018.825đồng; lãi quá hạn 83.145.347đồng.
Bị đơn còn phải tiếp tục trả lãi kể từ ngày 06/02/2026 trên số tiền và thời gian chậm trả cho đến khi thanh toán dứt nợ.
Trường hợp bị đơn không trả hoặc trả không đầy đủ khoản nợ trên, thì Ngân hàng TMCP Quốc Tế VN được quyền yêu cầu phát mãi, xử lý tài sản hợp pháp của bị đơn theo Hợp đồng thế chấp 9640428.24.678 ngày 25/06/2024 được công chứng tại Văn phòng công chứng Lê Cẩm Lành, số công chứng 3222, Quyển số 01/2024/CC-SCC/HĐGD ngày 25/6/2024; Đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Cái R, Tp. Cần Thơ. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 32, Tờ bản đồ số 06, tọa lạc tại 87/2B Lý Thường K, thị trấn Cái R, Châu Thành, Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: 5404010390, số vào sổ cấp GCN: 101/2003 do UBND huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ (cũ) cấp ngày 20/10/2003, đứng tên ông Lê Văn N để thu hồi nợ.
Bất kỳ sự thay đổi, sữa chữa, nâng cấp nào của bị đơn đối với tài sản thế chấp làm tăng giá trị thực tế của tài sản thế chấp sẽ được coi là bộ phận không thể tách rời.
Thời gian và phương thức trả nợ: Các đương sự thống nhất thoả thuận tại cơ quan Thi hành án dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải nộp số tiền 37.478.777đồng (ba mươi bảy triệu bốn trăm bảy mươi tám nghìn bảy trăm bảy mươi bảy đồng).
Nguyên đơn được nhận lại số tiền 42.772.620đồng (Bốn mươi hai triệu bảy trăm bảy mươi hai nghìn sáu trăm hai mươi đồng) tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai thu số 0008525 ngày 04/11/2025 tại cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bị đơn phải nộp số tiền 3.500.000đ (Ba triệu năm trăm nghìn đồng), do nguyên đơn đã nộp tạm ứng nên bị đơn có nghĩa vụ hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 3.500.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND KV3-Cần Thơ; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Kiều Trang |