vanban.org

Quyết định 33/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần MBN JUPITER (Jupiter); Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà Centra1 Point, số 219 Trung Kính, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội. Đại diện theo PL: Ông Hoàng Anh T – Tổng giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công Ty CP MBN Jupiter - Đặng Xuân H1 và bà Nguyễn Thị Ngọc H2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2026/QĐST - DSPhú Thọ, ngày 09 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2026/TLST – DS ngày 20 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần MBN JUPITER (Jupiter); Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà Centra1 Point, số 219 Trung Kính, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo PL: Ông Hoàng Anh T – Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phúc Th– Trưởng phòng xử lý nợ

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Giàng A S – Chuyên viên xử lý nợ.

- Bị đơn: Ông Đặng Xuân H1, sinh năm 1989 và bà Nguyễn Thị Ngọc H2, sinh năm 1997; cùng địa chỉ: Tổ 21 (phường Chăm Mát cũ), phường Thống Nhất, tỉnh PT. Chỗ ở hiện tại: Số nhà 23, tổ 9, phường Thống Nhất, tỉnh PT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về khoản nợ:

- Ông Đặng Xuân H1 và bà Nguyễn Thị Ngọc H2 có nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần MBN JUPITER (Jupiter) số tiền tính đến ngày 01/6/2026 với tổng số tiền là 603.842.559 đồng, trong đó nợ gốc: 287.680.919 đồng; nợ lãi: 316.161.640 đồng

- Buộc ông Đặng Xuân H1 và bà Nguyễn Thị Ngọc H2 tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã được ký kết với Ngân hàng kể từ ngày 02/6/2026 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

- Trường hợp ông Đặng Xuân H1 và bà Nguyễn Thị Ngọc H2 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Công ty, Công ty có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đảm bảo như sau: 01 xe oto nhãn hiệu CHEVROLET COLORADO 2,5 MT 4X2; Số khung: MMM148EL0JH638672; Số máy: HG6G173251004; Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô BKS 28C-048.29 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Hòa Bình đứng tên chủ xe Đặng Xuân Hùng. Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật dụng…được lắp thêm, thay thế vào tài sản thế chấp thuộc tài sản thế chấp.

Sau khi ông Đặng Xuân H1 và bà Nguyễn Thị Ngọc H2 tất toán xong khoản nợ, Công ty Cổ phần MBN JUPITER (Jupiter) có nghĩa vụ trả lại giấy tờ xe trên và hoàn tất thủ tục giải chấp theo quy định.

Trường hợp tài sản phát mại không đủ để thanh toán khoản nợ thì Công ty có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xác minh thu nợ từ các khoản thu nhập và tài sản khác của ông Đặng Xuân H1 và bà Nguyễn Thị Ngọc H2 để thu hồi nợ.

* Về án phí: Ông Đặng Xuân H1 và bà Nguyễn Thị Ngọc H2 tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 14.077.000đ (Mười bốn triệu, không trăm bảy mươi bảy nghìn đồng).

- Trả lại cho Công ty Cổ phần MBN JUPITER (Jupiter) số tiền 13.805.628đ (Mười ba triệu, tám trăm linh năm nghìn, sáu trăm hai mươi tám đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003522 ngày 20/4/2026 tại Thi hành án dân sự thỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành àn theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ