- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG Số: 33/2026/QĐCNTTLH | Tuyên Quang, ngày 13 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Phi H1, về quan hệ hôn nhân, về việc nuôi con chung, về tài sản chung, công nợ chung.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 02 năm 2026; về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 02 năm 2026 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1975; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Nơi ĐKHKTT: Tổ D, phường N, tỉnh Tuyên Quang; nơi tạm trú: Thôn B, xã V, tỉnh Tuyên Quang.
- Người bị kiện: Anh Phạm Phi H1; sinh năm 1969; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Nơi ĐKHKTT: Tổ D, phường N, tỉnh Tuyên Quang; nơi tạm trú: Thôn B, xã V, tỉnh Tuyên Quang. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 02 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Phi H1 tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Phi H1 có hai con chung là cháu Phạm Thị Thanh H2, sinh ngày 15/3/1995 và cháu Phạm Thị Thu H3, sinh ngày 04/9/1999, hiện nay cả hai cháu đều trên 18 tuổi, phát triển bình thường và đã có gia đình riêng nên tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Phi H1 không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 5 - Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND phường Nông Tiến, tỉnh Tuyên Quang (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhung |