- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thùy - Tân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị T và anh Quách Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2025/QĐST-HNGĐ | Giá Rai, ngày 11 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 43/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị T, sinh năm 1993; Địa chỉ: Ấp NA, xã T, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh Quách Văn T1, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp NA, xã T, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị T và anh Quách Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Trương Thị T và anh Quách Văn T1 thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Trương Thị T và anh Quách Văn T1 thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn chị T được quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục 01 người con chung tên Quách Khả V, sinh ngày 16/3/2015. Anh Quách Văn T1 không phải cấp dưỡng nuôi cháu V. Anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Chị Trương Thị T và anh Quách Văn T1 thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung khi ly hôn, không có nợ chung. 2.4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình chị Trương Thị T tự nguyện chịu toàn bộ là 150.000 đồng; Chị T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0005142 ngày 03 tháng 02 năm 2025 tại Chi Cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ. Chị Trương Thị T còn được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Giá Rai; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Tuấn Duy |