vanban.org

Quyết định 33/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Tr và anh Lê Thị T. Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Lê Thị T không có con chung, không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ Trọng +Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2025/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 29 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA

- Căn cứ vào điều 397, điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 luật Hôn nhân gia đình luật hôn nhân và gia đình

- Căn cứ khoản 3 điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 27/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Trần Văn T - Sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn 4, xã Tân Ninh, Tỉnh Thanh Hóa; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Chị Lê Thị T - Sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn 4, xã Tân Ninh, tỉnh Thanh Hóa; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

- Về hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Lê Thị T trình bày vợ chồng đăng ký kết hôn ngày 26/01/2022 tại UBND Xã Vân Sơn, huyện Triệu Sơn cũ, nay là UBND xã Tân Ninh,Tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở tự nguyện. Quá trình vợ chồng chung sống không hạnh phúc, luôn xảy ra mâu thuẫn, cãi nhau. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp, kinh tế khó khăn dẫn đến bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng sống ly thân nhau từ tháng 3 năm 2025 cho đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh T, chị T thống nhất ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

- Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Lê Thị T không có con chung, không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản và công nợ: Anh Trần Văn T và chị Lê Thị T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Trần Văn T và chị Lê Thị T thống nhất chị Thanh nộp lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Tr và anh Lê Thị T.

- Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Lê Thị T không có con chung, không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản và công nợ: Anh Trần Văn T và chị Lê Thị T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn T và chị Lê Thị T thỏa thuận chị T nộp 300.000đ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ( ba trăm ngàn đồng) chị T đã nộp tại phiếu thu số: 0002066 ngày 29/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Anh Đoàn Văn T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ