vanban.org

Quyết định 33/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Nguyễn Phú Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Nguyễn Phú Th thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm về việc ly hôn giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Đ và bị đơn ông Trần Nguyễn Phú T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Nguyễn Phú Th.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – KHÁNH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2025/QĐST-HNGĐKhánh Hoà, ngày 21 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 39/2025/TLST

- HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ

- Sinh năm: 2003

Địa chỉ: Thôn HD, xã Tây K, tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Ông Trần Nguyễn Phú Th

- Sinh năm: 1995

HKTT: Thôn TN, xã K, tỉnh Khánh Hòa; Chỗ ở hiện nay: Thôn ST, xã K, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Nguyễn Phú Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Nguyễn Phú Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 01 con chung là Trần Nguyễn Gia B, sinh ngày 05/10/2024 cho ông Trần Nguyễn Phú Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Ghi nhận bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 09 năm 2025 cho đến khi cháu Trần Nguyễn Gia B đủ 18 tuổi.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Nguyễn Phú Th tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Nguyễn Phú Th xác định không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Nguyễn Phú Th mỗi người phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn. Bà Nguyễn Thị Đ phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện nộp thay án phí cho ông Trần Nguyễn Phú Th. Tổng cộng bà Nguyễn Thị Đ phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0000717 ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Bà Nguyễn Thị Đ đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quy định chung: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ