- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐLH Trung Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 04 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
c«ng nhËn Sù thuËn t×nh ly h«n vµ
sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Đức T, sinh năm: 1992 Địa chỉ: tổ 4, khu Thanh S 5, phường Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thu Tr, sinh năm 1994 Địa chỉ: tổ 5, khu Quang T 1, phường Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83, 107,116,117,118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điềm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Vũ Đức T và chị Nguyễn Thu Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Ngọc Hân, sinh ngày 26/12/2018 kể từ tháng 8 năm 2025 cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi. Anh T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 4.000.000đ (bốn triệu đồng)/1 tháng kể từ tháng 8/2025 cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi.
.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi dưỡng lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật.
2.2. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí:
Anh Vũ Đức T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ bằng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000382 ngày 01/8/2025 tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 2-Quảng Ninh. Anh T đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 2-Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - TNHDS tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường Uông Bí; - Lưu VP; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Anh Đức |