- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ chị Vũ Thị M khởi kiện xin ly hôn anh Trần Minh H do mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị M và anh Trần Minh H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2025/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 13 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị M, sinh năm 1987; địa chỉ: Khu M, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình (nay là khu M, xã T, tỉnh Phú Thọ). Bị đơn: Anh Trần Minh H, sinh năm 1985; địa chỉ: Khu M, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình (nay là khu M, xã T, tỉnh Phú Thọ). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị M và anh Trần Minh H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị M và anh Trần Minh H thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Chị M và anh H có hai con chung là Trần Thùy L, sinh năm 2010 và Trần Phương N, sinh năm 2017. Khi ly hôn chị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con là Trần Phương N; anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con là Trần Thùy L cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Hai bên chưa bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Vũ Thị M và anh Trần Minh H có quyền thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Vũ Thị M tự nguyện nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Được trừ vào số tiền chị Vũ Thị M đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0000831, ngày 19/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Hòa Bình (nay là phòng Thi hành án dân sự khu vực 15 - Phú Thọ); chị Vũ Thị M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - VKSND khu vực 15; - UBND xã Tân Lạc, tỉnh Phú Thọ (ĐKKH ngày 17/11/2008); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký tên, đóng dấu) Hà Thị Yến |