vanban.org

Quyết định 33/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hồng L và chị Lê Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Hồng L và chị Lê Thị H cùng thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: Nguyễn Ngọc Tr, sinh ngày 31/8/2016 và Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 30/3/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hồng L và chị Lê Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2025/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 22 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 42/2025//TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hồng L, sinh năm 1992. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Nơi ĐKNKTT: Thôn S, xã N, huyện Tr, tỉnh Quảng Bình (nay là thôn S, xã Tr, tỉnh Quảng Trị).

Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1993. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Nơi ĐKNKTT: Thôn S, xã N, huyện Tr, tỉnh Quảng Bình (nay là thôn S, xã Tr, tỉnh Quảng Trị).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Diều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hồng L và chị Lê Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Hồng L và chị Lê Thị H cùng thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: Nguyễn Ngọc Tr, sinh ngày 31/8/2016 và Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 30/3/2018.

Anh chị thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn giao con chung Nguyễn Ngọc Tr, sinh ngày 31/8/2016 cho anh L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Giao con chung Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 30/3/2018 cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Cũng phù hợp với nguyện vọng của con Nguyễn Ngọc Tr có nguyện vọng ở với ba và con Nguyễn Ngọc T có nguyện vọng ở với mẹ sau khi ba mẹ ly hôn. Không ai đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật

Về tài chung và nợ chung: Anh Nguyễn Hồng L và chị Lê Thị H tự thỏa thuận không có yêu cầu Tòa án giải quyết

Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Hồng L và chị Lê Thị H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng anh chị thỏa thuận anh L chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền 150.000 đồng được khấu trừ 150.000 đồng vào số tiền tạm ứng án phí mà anh L đã nộp tại biên lai thu tiền số 0005598 ngày 24/7/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Anh L được nhận lại 150.000 đồng từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ