vanban.org

Quyết định 33/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Minh T và ông Nguyễn Văn Đ.

TAND tỉnh Đồng Tháp; VKSND huyện L; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Võ Thị Minh T; Bị đơn: Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Minh T và ông Nguyễn Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2025/QĐST-HNGĐL, ngày 03 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Minh T, sinh năm 1999; Địa chỉ: Số A, ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số B, ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/02/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Minh T và ông Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về hôn nhân: Chị Võ Thị Minh T và ông Nguyễn Văn Đ tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2 Về nuôi con chung: Chị Võ Thị Minh T và anh Nguyễn Văn Đ thống nhất giao 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Phương N, sinh ngày 04/8/2023 cho chị Võ Thị Minh T trực tiếp nuôi dưỡng. Thống nhất anh Nguyễn Văn Đ không cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Người không trực tiếp nuôi con chung không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở, hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con chung. 2.3 Về tài sản chung: Chị Võ Thị Minh T và anh Nguyễn Văn Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về nợ chung: Không có, chị Võ Thị Minh T và anh Nguyễn Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5 Về án phí: Chị Võ Thị Minh T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, nhưng được trừ vào 4.050.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005481 ngày 12/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L. Chị Võ Thị Minh T được nhận lại 3.900.000 đồng. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ