- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán giữa Lê Văn H và Đoàn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2025/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 17 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1967; địa chỉ: 64/1 ấp X, xã T, huyện T, tỉnh B.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn H: Ông Nguyễn Minh C, sinh năm 1984; địa chỉ: ấp P, xã T, huyện T, tỉnh B.
- Bị đơn: Ông Đoàn Văn Đ, sinh năm 1964 và bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1962; cùng địa chỉ: 169/1 ấp X, xã T, huyện T, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đoàn Văn Đ và bà Nguyễn Thị A có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lê Văn H số tiền mua thức ăn còn nợ là 100.000.000 đồng, gồm: nợ gốc 96.000.000 đồng và 4.000.000 đồng tiền lãi, thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
+ Ông Đoàn Văn Đ và bà Nguyễn Thị A tự nguyện liên đới chịu 1.250.000 đồng nhưng được miễn nộp toàn bộ do thuộc trường hợp người cao tuổi theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí của Tòa án.
+ Ông Lê Văn H tự nguyện chịu 1.250.000 đồng nhưng khấu trừ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010886, ngày 14/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, còn lại số tiền 2.045.000 đồng được hoàn trả cho ông H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Câm Nhung |