vanban.org

Quyết định 33/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị Bạch M, sinh năm 1955 Địa chỉ: Khóm B, phường C, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2025/QĐST-DSĐông hải, ngày 11 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 259/2025/TLST – DS ngày 14 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Dương Thị Bạch M, sinh năm 1955

Địa chỉ: Khóm B, phường C, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Quang C, sinh năm 1964

Địa chỉ: Số H, đường T, khóm D, phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1993

Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Nguyễn Quang T thừa nhận còn thiếu bà Dương Thị Bạch M số tiền 4.000.000.000 đồng (bốn tỷ). Anh T đồng ý thanh toán số tiền trên cho bà M.

2.2. Buộc anh Nguyễn Quang T phải có nghĩa vụ trả cho bà Dương Thị Bạch M số tiền 4.000.000.000 đồng. (bốn tỷ).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự .

2.3. Chấp nhận và Đình chỉ rút một phần yêu cầu khởi kiện của bà Dương Thị Bạch M đối với anh Nguyễn Quang T việc tính lãi suất theo quy định pháp luật từ khi khởi kiện cho đến khi Tòa án giải quyết xong vụ án.

2.4. Thời gian trả các bên sẽ thực hiện trong giai đoạn thi hành án.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 5%. Do các bên đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên phải chịu 50% án phí là 56.000.000 đồng. Bà M là người cao tuổi nên được miễn tiền án phí. Anh T phải chịu 56.000.000 đồng án phí, nộp tại Cơ quan T1 hánh án huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ