vanban.org

Quyết định 33/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị S, sinh năm 1964. Địa chỉ: Ấp P, xã S, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — ""Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" giữa bà Huỳnh Thị S và bà Hồ Đoan T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 14 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - VĨNH LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Cao Minh Tân.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Bé Hai.

2. Bà Nguyễn Thị Kim Thanh.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2025,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị S, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Ấp P, xã S, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng C, sinh năm 1994 (Văn bản uỷ quyền ngày 18 tháng 3 năm 2025).

Địa chỉ: Khóm Đ, Phường Đ, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Hồ Đoan T, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Ấp P, xã S, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung tranh chấp: Bà Hồ Đoan T đồng ý trả cho bà Huỳnh Thị S số tiền nợ 351.127.500 (Ba trăm năm mươi mốt triệu một trăm hai mươi bảy nghìn năm trăm) đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án bà Huỳnh Thị S có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền 351.127.500 (Ba trăm năm mươi mốt triệu một trăm hai mươi bảy nghìn năm trăm) đồng thì người phải thi hành án bà Hồ Đoan T còn phải trả lãi chậm trả tiền theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.2.1. Bà Huỳnh Thị S đồng ý chịu một nữa án phí tính tròn số tiền 8.778.187 (Tám triệu bảy trăm bảy mươi tám nghìn một trăm tám mươi bảy) đồng. Do bà S là người cao tuổi, trước khi thụ lý vụ án có đơn đề nghị miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí hợp lệ đã được Tòa án chấp nhận. Nên miễn cho bà S không phải nộp án phí số tiền 8.778.187 (Tám triệu bảy trăm bảy mươi tám nghìn một trăm tám mươi bảy) đồng.

2.2.2. Bà Hồ Đoan T đồng ý chịu một nữa án phí tính tròn số tiền 8.778.188 (Tám triệu bảy trăm bảy mươi tám nghìn một trăm tám mươi tám) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ