- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng - Nguyễn Thanh Long"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2025/QĐST- DS | Cần Thơ, ngày 05 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải T2 ngày 28/8/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2025/TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải T2 ngày 28/8/2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải T2, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP. HỒ CHÍ M
Trụ sở: 25 Bis Nguyễn Thị M K, phường Bến N, quận 1, T2 phố Hồ Chí M.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc Thanh - Chức vụ: TGĐ.
Người đại diện uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn T1 (Giấy uỷ quyền ngày 17/04/2025).
* Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1986.
Địa chỉ: ấp Trường T1, xã Trường T2, Tp. Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nợ: Bị đơn ông Nguyễn Thanh L thừa nhận và đồng ý trả nợ cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Phát triển Tp. Hồ Chí M tổng số tiền tính đến ngày 27/8/2025 là 447.016.380đồng (Bốn trăm bốn mươi bảy triệu không trăm mười sáu nghìn ba trăm tám mươi đồng); trong đó nợ gốc là 249.999.998đồng; lãi trong hạn 3.331.921đồng; lãi quá hạn 193.684.461đồng.
Bị đơn ông Nguyễn Thanh L tiếp tục trả lãi kể từ ngày 28/8/2025 theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 22860/19MN/HĐTD ngày 01/7/2019 trên số tiền và thời gian chậm trả cho đến khi thanh toán dứt nợ.
Phương thức trả nợ: Các đương sự thống nhất thoả thuận tại cơ quan thi hành án dân sự.
Trường hợp ông Nguyễn Thanh L không trả hoặc trả không đầy đủ khoản nợ trên, thì Ngân hàng TMCP Phát triển Tp. Hồ Chí M được quyền yêu cầu phát mãi, xử lý tài sản hợp pháp của ông Nguyễn Thanh L theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0045/18/HĐBĐ/007 ngày 26/6/2018 được công chứng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Thanh Đình, số công chứng 9911 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 0045/18/HĐBĐ/PL01 ngày 01/7/2019 công chứng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Thanh Đình, số công chứng 9722; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Thới Lai. Thửa đất số 606, tờ bản đồ số 05, toạ lạc tại ấp Trường T1, xã Trường T2, huyện Thới Lai, Tp. Cần Thơ (nay là ấp Trường T1, xã Trường T2, Tp. Cần Thơ). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 057569 (số vào số cấp giấy CH00371) do UBND huyện Thới Lai cấp ngày 28/02/2011 cho ông Nguyễn Văn T2; cập nhật tặng cho ông Nguyễn Thanh L ngày 07/03/2017 để thu hồi nợ. (Kèm biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 13/8/2025).
Trường hợp nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì bị đơn vẫn tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả cho đến khi thanh toán xong nợ.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải nộp số tiền 10.940.327đồng (Mười triệu chín trăm bốn mươi nghìn ba trăm hai mươi bảy đồng).
Nguyên đơn được nhận lại số tiền 10.608.000đồng (Mười triệu sáu trăm lẻ tám nghìn đồng) tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai thu số 0004928 ngày 29/04/2025 tại Thi hành án dân sự T2 phố Cần Thơ.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bị đơn ông Nguyễn Thanh L phải nộp số tiền 4.000.000đ (Bốn triệu đồng), do nguyên đơn đã nộp tạm ứng nên ông L có nghĩa vụ hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 4.000.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND KV3-Cần Thơ; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Kiều Trang |