vanban.org

Quyết định 33/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: Số 89, Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa (nay là phường Giảng Võ), thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2025/QĐST- DSNghệ An, ngày 26 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 336/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.

Địa chỉ: Số 89, Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa (nay là phường Giảng Võ), thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B – Trưởng phòng xử lý nợ.

Người đại diện theo ủy quyền lại của ông Nguyễn Hồng B:

- Ông Trần Minh C – Trưởng bộ phận phòng xử lý nợ PUN KHCN MB

- Bà Hồ Thị T – Chuyên viên XLN, Phòng XLN PUN KHCN MB

- Ông Thái Đình Đ - Chuyên viên XLN, Phòng XLN PUN KHCN MB

- Ông Phạm Tuấn A - Chuyên viên XLN, Phòng XLN PUN KHCN MB

- Bị đơn: Bà Lê Thị Lý M.

Địa chỉ: Xóm 22, xã N, thành phố V (nay là phường V), tỉnh N.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng TMCP V và bà Lê Thị Lý M thống nhất thỏa thuận bà Lê Thị Lý M có nợ và có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V toàn bộ số tiền nợ của 02 món nợ hợp đồng tín dụng LD2229002220 ngày 17/10/2022 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 234-P-4819210 ngày 23/2/2021 cụ thể:

- Nợ gốc: 283,045,074 đồng

- Nợ lãi: 214,196,500 đồng

Tổng cộng: 497,241,574 đồng (Bốn trăm chín bảy triệu hai trăm bốn mốt nghìn năm trăm bảy tư đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận (18/8/2025) cho đến khi thi hành xong số tiền trên, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi, lãi suất cho vay được xác định theo thỏa thuận của các bên và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi, lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi, lãi suất.

2.2. Về án phí: Bà Lê Thị Lý M phải chịu 11.944.831 đồng (Mười một triệu chín trăm bốn mươi bốn nghìn tám trăm ba mốt đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 11.076.000đ (Mười một triệu không trăm bảy sáu nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An (nay là Phòng thi hành án dân sự số 1- Nghệ An) theo biên lai số 0005534 ngày 18/6/2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ