vanban.org

Quyết định 33/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh H và bà Nguyễn Thị S tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Thanh H và bà Nguyễn Thị S chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Ông Trần Thanh H và bà Nguyễn Thị S không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thanh H tranh chấp ly hôn với Nguyễn Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5- VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 31 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- VĨNH LONG

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 115 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 14/2025/TLST-VDS ngày 16 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Thanh H, sinh năm 1977; CCCD xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/6/2021. Địa chỉ: Số C khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương (N là phường T, thành phố Hồ Chí Minh).

- Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1980; CCCD xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 01/5/2021. Địa chỉ: Số F ấp P, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre (phường P, tỉnh Vĩnh Long).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh H và bà Nguyễn Thị S tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Thanh H và bà Nguyễn Thị S chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Ông Trần Thanh H và bà Nguyễn Thị S không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.

Về con chung, về tài sản và nợ chung: Ông Trần Thanh H và bà Nguyễn Thị S trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Ông Trần Thanh H và bà Nguyễn Thị S tự nguyện nộp 300.000 đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013053 ngày 24/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và đã nộp xong.

Xét thấy: Ông Trần Thanh H có đơn xin Tòa án giải quyết vắng mặt việc thuận tình ly hôn nên Tòa án không tiến hành hòa giải đoàn tụ được.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh H và bà Nguyễn Thị S tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Thanh H và bà Nguyễn Thị S chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Ông Trần Thanh H và bà Nguyễn Thị S không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.

Về con chung, về tài sản và nợ chung: Ông Trần Thanh H và bà Nguyễn Thị S trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Ông Trần Thanh H và bà Nguyễn Thị S tự nguyện nộp 300.000 đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013053 ngày 24/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ