vanban.org

Quyết định 33/2025/QĐCNHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/07/2025, cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễ n Thị Ph và anh Võ L thuận tình ly hôn.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Th Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/07/2025, cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễ n Thị Ph và anh Võ L thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2025/ QĐCNHGT - HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào Hồ sơ hòa giải đối thoại tại Tòa án, Thông báo số: 46, ngày 17/07/2025; Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễ n Thị Ph và anh Võ L. Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện về việc ly hôn của chị Nguyễ n Thị Ph. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/07/2025 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Nguyễ n Thị Ph, sinh năm 1985 Địa chỉ: Địa chỉ: thôn 1, xã P, tỉnh Đồng Nai. Người bị kiện: Anh Võ L, sinh năm 1985 Địa chỉ: Địa chỉ: thôn 1, xã P, tỉnh Đồng Nai.

Căn cứ các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/07/2025có đủ điều kiện tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Chị Nguyễ n Thị Ph và anh Võ L có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 20, quyể n số 01/04 tại UBND xã phướ c Cát, huyệ n cá t tiên, tỉnh Lâm Đồng ( cũ) vào ngày 27/09/204.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/07/2025, cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễ n Thị Ph và anh Võ L thuận tình ly hôn. -Về con chung, Võ Thị Cẩm Tiên , sinh ngà y 26/06/2005, đã thà nh niên không yêu cầ u giải quyết. Giao cháu Võ T , sinh ngày 23/05/2014 cho chị Nguyễ n Thị Ph , chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên. Giao cháu Võ Thị Thú y N , sinh ngà y 10/07/2011 cho anh Võ L, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấ p dưỡ ng nuôi con: Đương sự không yêu cầ u cấ p dưỡ ng.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Quyền của anh chị đối với con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Về tài sản, tự thỏ a thuậ n, không yêu cầ u giả i quyế t.

Về nợ: Không có , Không yêu cầu giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ