- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị Trang - Nguyễn Văn Tăng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2025/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 18 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI –THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điều 39; Điều143; Điều 144 và khoản 4
Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ 51; Điều 54; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12 /2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản thỏa thuận của các đương sự ngày 10/ 03/2025.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 31/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 03 năm 2025 về việc yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Chị Nông Thị Tr , sinh ngày 15/ 01/ 2001.
HKTT: Thôn Chi Lễ, xã Mỹ Th, huyện Lạng G, tỉnh Bắc Giang; Chỗ ở hiện tại: Tổ dân phố Du Nghệ, thị trấn Q, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn T, sinh ngày 15/ 12/ 1993.
HKTT và chỗ ở: Thôn Chi L, xã Mỹ Th, huyện Lạng G, tỉnh Bắc Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Nông Thị Tr và anh Nguyễn Văn T tìm hiểu tự nguyện cưới có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Q, huyện Q, thành phố Hà Nội ngày 10/ 07/2019. Sau khi kết hôn, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do quan điểm sống không phù hợp dẫn đến tình cảm vợ chồng. Nay tình cảm vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Vì vậy chị Tr và anh T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Q thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nông Thị Tr và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung
là Nguyễn Bảo Ng, sinh ngày 23/03/2020 và cháu Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 23/02/2023. Khi chị Tr và anh T tự nguyện thỏa thuận. Giao cháu A cho chị Tr, cháu Ng cho anh T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chị Tr và anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị Tr và anh T không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nông Thị Tr tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Việc Hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Tr với anh Nguyễn Văn T.
-Về con chung: Chị Nông Thị Tr tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 23/02/2023 đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.
Anh Nguyễn Văn T tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Bảo Ng, sinh ngày 23/03/2020 đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.
Chị Tr và anh T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Tr và anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Tr và anh T cho đến khi có Quyết định khác.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị Tr và anh T không có nên không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nông Thị Tr tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0020371 ngày 05/ 03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - UBND xã; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Kiều Văn Thành |