- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu Vân và Nguyễn Đức Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2024/QĐST-HNGĐ | Pleiku, ngày 25 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 934/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1990. Địa chỉ: đường T, phường C, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
- Anh Nguyễn Đức A, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị Thu V và anh Nguyễn Đức A tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân; đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện M, tỉnh Đăk Lăk, và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số xx ngày 11 tháng 11 năm 2016.
Quá trình chung sống, chị Thu V và anh Đức A đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung:
Chị Thu V và anh Đức A có 01 con chung là cháu Nguyễn Ánh M, sinh ngày 13/10/2016. Cháu M hiện đang sống cùng với chị Thu V và có nguyện vọng được sống chung với mẹ khi cha mẹ ly hôn.
Khi ly hôn chị Thu V và anh Đức A thống nhất thỏa thuận:
- Giao con chung là cháu Nguyễn Ánh M cho chị Thu V được trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Anh Đức A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/01/2024 cho đến khi con thành niên và có khả năng lao động.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Thu V và anh Đức A tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Thu V và anh Đức A phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Chị Thu V đã nộp tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng và tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc chị Thu V và anh Đức A cùng yêu cầu ly hôn, không yêu cầu chia tài sản và đã thỏa thuận việc trong nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con đảm bảo quyền lợi chính đáng của con. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có đủ căn cứ để công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu V và anh Nguyễn Đức A.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu V và anh Nguyễn Đức A thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Giao con chung là cháu Nguyễn Ánh M, sinh ngày 13/10/2016 cho chị Thu V được trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Anh Đức A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/01/2024 cho đến khi con thành niên và có khả năng lao động.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán với mức lãi suất theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468, nếu các bên không thỏa thuận thì mức lãi suất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật; Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Thu V và anh Đức A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí Tòa án:
Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, chị Thu V tự nguyện chịu lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số: 0001151 ngày 27/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Chị Thu V và anh Đức A đã nộp xong tiền lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND tp Pleiku; - Chi cục THADS tp Pleiku; - UBND xã C, huyện M, tỉnh Đăk Lăk, tp Pleiku (Giấy CNKH số xx/2016 ngày 11-11-2016); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Đình Nguyên |