- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Đỗ Văn D; cùng địa chỉ: Tổ 13, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2024/QĐST- HNGĐ | Hà Giang, ngày 20 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2024/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024; giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N
- Bị đơn: Anh Đỗ Văn D Cùng địa chỉ: Tổ 13, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/6/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Đỗ Văn D; cùng địa chỉ: Tổ 13, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị N và anh Đỗ Văn D N trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho anh Đỗ Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ Đình N, sinh ngày 04/01/2020 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền nghĩa vụ chăm sóc con chung. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Tài sản chung: Không đề nghị giải quyết.
- Công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, biên lai số 000397 ngày 22/5/2024. Trả lại cho chị N 150.000đ tiền án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Hà Giang; - Chi cục THADS TP. Hà Giang; - UBND xã B, H Q. Hà Giang; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Bình |