- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Ngọc L và anh Lê T B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 11 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 98/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2024 về việc“Tranh chấp ly hôn và nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Ngọc L, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Ấp L, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Lê T B, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Ấp Đ, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Ngọc L và anh Lê T B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Võ Ngọc L và anh Lê T B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Võ Ngọc L và anh Lê T B thống nhất giao con chung Lê Võ H A, sinh ngày 01/9/2016 cho chị L được quyền trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo nguyện vọng của con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê T B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng, cấp cho đến khi con chung đủ 18 tuổi (Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/3/2024).
- Về tài sản chung: Chị Võ Ngọc L và anh Lê T B xác định có 01 xe Môtô hiệu Winner, biển số kiểm soát 84H1-361.68 do anh B đứng tên chủ sở hữu nhưng anh chị tự thoả thuận không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Võ Ngọc L và anh Lê T B xác định không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm bằng 150.000 đồng, chị Võ Ngọc L tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 150.000 đồng (trong đó phần án phí chị Võ Ngọc L phải chịu là 75.000 đồng, phần án phí chị L chịu thay cho anh Lê T B là 75.000 đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000436 ngày 01/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê T B phải chịu 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Các đương sự; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký |