- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị L và anh Lường Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2024/QĐST-HNGĐ | TC, ngày 01 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2024/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Lường Thị L, sinh năm 1995. Địa ch : Bản L, xã PL, huyện TC, t nh SL. Bị đơn: Anh Lường Văn D, sinh năm 1989. Địa ch : Bản L, xã PL, huyện TC, t nh SL. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật H n nh n và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị L và anh Lường Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Lường Thị L và anh Lường Văn D nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lường Thị L và anh Lường Văn D có 02 con chung: Cháu Lường Thị N, sinh ngày 17/11/2012 và cháu Lường ND, sinh ngày 23/10/2014. Chị Lường Thị L và anh Lường Văn D nhất trí thỏa thuận giao cháu Lường Thị N, sinh ngày 17/11/2012 cho chị Lường Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con; giao cháu Lường ND, sinh ngày 23/10/2014 cho anh Lường Văn D trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, kh ng được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lường Thị L và anh Lường Văn D không phải cấp dưỡng nu i con chung. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung: Chị Lường Thị L và anh Lường Văn D cam đoan kh ng có nợ chung. Về án phí: Chị Lường Thị L và anh Lường Văn D tự nguyện thỏa thuận chị Lường Thị L chịu toàn bộ án phí d n sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch. Chị Lường Thị L là người d n tộc thiểu số cư trú ở vùng đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị miễn án phí. Miễn toàn bộ án phí d n sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch cho chị Lường Thị L. Hoàn trả chị Lường Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại chi cục Thi hành án d n sự huyện TC, t nh Sơn La theo biên lai thu số: 0000967, ngày 15/01/2024. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND t nh Sơn La; - Đương sự; - VKSND H.TC (2 bản); - Chi cục THADS H.TC; - UBND xã PL, huyện TC, t nh Sơn La; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Nghĩa |