- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đậu Duy T và chị Từ Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2024/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Đàn, ngày 19 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2024/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 3năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Anh Đậu Duy T, sinh năm 1988 Trú tại : Xóm Đ, xã G, huyện Đ - Nghệ An Bị đơn: Chị Từ Thị H, sinh năm 1997 Trú tại : Xóm B, xã B1, huyện N, tỉnh Nghệ an Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đậu Duy T và chị Từ Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung, riêng: Chưa có * Về tài sản chung, riêng và nợ: Anh T chị hạnh tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Đậu Duy T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N theo biên lai thu tiền số 0012253 ngày 05 tháng 3 năm 2024. Hoàn trả cho anh T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện N - UBND xã G, Huyện Đ - Chi cục THADS huyện N - TAND tỉnh Nghệ An - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lý Quang Tình |