- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngân Thu H - Lê Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngân Thu H, sinh ngày 24/4/2004 và anh Lê Văn N, sinh năm 1996.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LÁT TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2024/QĐST-HNGĐ | Mường Lát, ngày 30 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 31/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Ngân Thu H – Sinh ngày 24 tháng 4 năm 2004
Tên gọi khác: Ngân Thị H
Địa chỉ: Bản Bóng, xã Mường Chanh, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Số CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 10/6/2021; Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Bị đơn: Anh Lê Văn N – Sinh năm 1996
Địa chỉ: Khu 4, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Số CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 16/12/2021; Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 88 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 3; Điều 6; điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 15; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngân Thu H, sinh ngày 24/4/2004 và anh Lê Văn N, sinh năm 1996.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Ngân Thu H và anh Lê Văn N thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2023, ngày 06/01/2023 của Ủy ban nhân dân xã Mường Chanh, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa hết giá trị pháp lý, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất, trong thời kỳ hôn nhân có 01 con chung, tên cháu là Ngân Thị Hà G, sinh ngày 23/10/2021, hiện tại cháu phát triển bình thường về thể chất, trí lực và đang ở với bố. Quá trình giải quyết vụ án, cháu Ngân Thị Hà G chưa đủ bảy tuổi nên chưa có bản ghi nguyện vọng. Chị Ngân Thu H và anh Lê Văn N tự nguyện, thỏa thuận và thống nhất, đó là: Giao cháu Ngân Thị Hà Giang, sinh ngày 23/10/2021 cho anh Lê Văn N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Ngân Thu H có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở và có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung khi có căn cứ của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, chị Ngân Thu H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con, anh Lê Văn N có quyền làm đơn đề nghị cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết và có căn cứ của pháp luật.
Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Miễn án phí HNGĐ sơ thẩm cho chị Ngân Thu H. Vì chị Ngân Thu Huệ là người dân tộc thiểu số (Thái), thường xuyên sinh sống ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn và đã có đơn xin miễn án phí. Anh Lê Văn N phải nộp 75.000đ (Bảy lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA – TAND tỉnh Thanh Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường Lát (02 bản); - Phòng 9 - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Mường Lát; - UBND xã Mường Chanh, H. Mường Lát; - Nguyên đơn; - Bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |