vanban.org

Quyết định 33/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị thừa nhận, vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Lê Văn D1, sinh ngày 28/9/2009 và cháu Lê Nguyễn Gia B, sinh ngày 31/5/2007. Anh D và chị B thỏa thuận, anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu D1, chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Lê Văn D-Nguyễn Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2024/QĐST-HNGĐHà Trung, ngày 12 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện N, tỉnh T.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn Y, xã H, huyện H, tỉnh T.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 6; khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/03/2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/03/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị thừa nhận, vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Lê Văn D1, sinh ngày 28/9/2009 và cháu Lê Nguyễn Gia B, sinh ngày 31/5/2007. Anh D và chị B thỏa thuận, anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu D1, chị Bích trực tiếp nuôi dưỡng cháu B, anh D và chị B không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh D, chị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh D, chị B không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản: Anh D và chị B không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Anh D và chị B thỏa thuận, anh D chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh D đã nộp theo biên lai thu số 0006786 ngày 22/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Trả lại cho anh Lê Văn D 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ