vanban.org

Quyết định 33/2024/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 22/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2024/QĐST-DSSTBắc Ninh, ngày 22 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 07 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 155/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V;

Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Ngô Chí D; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng B; chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ phản ứng nhanh KHCN.

Đại diện theo ủy quyền lại:

- Bà Nguyễn Thị M– Trưởng bộ phận phòng xử lý nợ;

- Ông Nguyễn Thanh H– Chuyên viên xử lý nợ;

- Ông Đào Minh H- Chuyên viên xử lý nợ;

- Ông Khúc Thành Đ- Chuyên viên xử lý nợ;

Địa chỉ: Tầng 4 VP Bank Từ Sơn – Phố Mới, phường Đình Bảng, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1969;

Trú tại: Khu Hai Vân, phường Vân Dương, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị T phải trả cho Ngân hàng TMCP Vtổng số tiền nợ tính đến hết ngày 11/7/2024 là 7.835.943.721 đồng (Bảy tỷ tám trăm ba mươi lăm triệu chín trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm hai mốt đồng), trong đó số tiền nợ gốc là 7.100.000.000 đồng, nợ lãi là 585.793.452 đồng, nợ thẻ tín dụng là 150.150.269 đồng.

Kể từ ngày 12/7/2024 bà Nguyễn Thị T tiếp tục thanh toán lãi phát sinh đối với khoản tiền chưa thanh toán theo lãi suất thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành nếu bà Nguyễn Thị T không trả Ngân hàng TMCP Vsố tiền trên thì Ngân hàng TMCP Vcó quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành kê biên phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm gồm quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 89, tờ bản đồ số 22, tại Khu Hai Vân, phường Vân Dương, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BE 930188 số vào sổ cấp GCN: CH00695 do Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh cấp ngày 11/10/2011 mang tên bà Nguyễn Thị T.

2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 57.918.000 đồng (Năm mươi bảy triệu chín trăm mười tám nghìn đồng).

Hoàn trả Ngân hàng TMCP V57.761.000 đồng (Năm mươi bảy triệu bảy trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0000809, ngày 20/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.

2.3 Về chi phí xem xét thẩm định tài sản: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng). Bà Nguyễn Thị T phải trả cho Ngân hàng TMCP V15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ