vanban.org

Quyết định 33/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thanh H, sinh năm 1976; trú tại: ấp A, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Nguyễn Bữu Đ, sinh năm 1976; trú tại: ấp A, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2024/QĐST-DSChâu Thành, ngày 19 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 256/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thanh H, sinh năm 1976; trú tại: ấp A, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Bữu Đ, sinh năm 1976; trú tại: ấp A, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

II.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thanh H và anh Nguyễn Bữu Đồng thoả thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân như sau:

1. Chị Lê Thanh H được sở hữu và quản lý các tài sản gồm:

+ Căn nhà cấp 4 xây dựng năm 2017 trên đất của mẹ chị H tên Trần Thị H (hiện do chị H quản lý).

+ 01 chiếc xe nhãn hiệu Honda WAVE, biển kiểm soát 84H3- 1797 do anh Nguyễn Bữu Đ đứng tên đăng ký (hiện do chị H quản lý). Anh Đ và chị H có nghĩa vụ thực hiện làm thủ tục đăng ký chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

+ 01 chiếc xe nhãn hiệu Honda loại BLADE, biển kiểm soát 66C1- 545.217 do chị Lê Thanh H đứng tên đăng ký (hiện do chị H quản lý).

+ Hệ thống pin năng lượng mặt trời lắp đặt năm 2020 (hiện do chị H quản lý).

+ Tiệm tạp hoá xây dựng trên đất của mẹ chị H tên Trần Thị H (hiện do chị H quản lý)

+ Các tài sản khác trong nhà gồm: 01 bộ Salon bằng gỗ, 02 tủ bằng gỗ, 02 bộ bàn, ghế bằng gỗ; 02 giường ngủ bằng gỗ (tất cả không xác định được loại gỗ), hiện do chị H quản lý.

2. Anh Nguyễn Bũu Đồng được sở hữu và quản lý các tài sản gồm:

+ 01 chiếc xe hon da nhãn hiệu SH150i, biển kiểm soát 66C 388.52 (hiện anh Đ đang quản lý), chị H đứng tên đăng ký. Giá trị còn lại 70.000.000 đồng. Anh Đ và chị H có nghĩa vụ thực hiện làm thủ tục đăng ký chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

3. Chị Lê Thanh H có nghĩa vụ trả giá trị chênh lệnh tài sản cho anh Nguyễn Bữu Đ số tiền 430.000.000 đồng (bốn trăm ba mươi triệu đồng).

4. Về án phí:

Chị Lê Thanh H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về chia tài sản chung là 10.600.000 đồng (mười triệu sáu trăm ngàn đồng) được khấu trừ 2.625.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp ngày 24/10/2023 theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005783 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Chị H phải nộp tiếp 7.975.000 đồng (bảy triệu chín trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Nguyễn Bữu Đ tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về chia tài sản chung là 12.000.000 đồng (mười triệu sáu trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a ,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ