- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tiền giữa bà T và anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 33/2024/QĐST-DS | Thuận Nam, ngày 20 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 53/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1968
Địa chỉ: thôn A, xã B, huyện C, Ninh Thuận.
- Bị đơn: ông Đỗ Tài H, sinh năm 1972
Địa chỉ: LT, PM, TN, Ninh Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các đương sự, bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Tài H cùng thống nhất thỏa thuận các vấn đề sau: bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Tài H cùng xác nhận ông Đỗ Tài H xác nhận có viết và ký tên vào Giấy mượn tiền ngày 31/01/2022 do bà Nguyễn Thị T nộp cho Tòa án. Bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Tài H cùng thống nhất xác nhận tính đến ngày 12/8/2024, ông Đỗ Tài H còn nợ và đồng ý trả nợ cho bà Nguyễn Thị T tổng số tiền là 118.000.000 đồng (bằng chữ: Một trăm mười tám triệu đồng), theo Giấy mượn tiền ngày 31/01/2022 theo yêu cầu của bà Thuận. Bà Thuận không yêu cầu tính lãi đối với khoản nợ này.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí:
+ Ông Đỗ Tài H đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.950.000 đồng (bằng chữ: Hai triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) (cách tính: 50% x 118.000.000 đồng x 5%) án phí dân sự sơ thẩm đối với khoản nghĩa vụ phải thực hiện.
+ Bà Nguyễn Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị T 3.000.000 đồng (bằng chữ: Ba triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002443 ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thuận Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Tâm |