- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hà Vĩnh T - Trần Việt Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| ÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƢỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2024/QĐST-DS | P, ngày 26 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 250/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2024;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ông Hà Vĩnh T, sinh năm 1980
Địa chỉ: Số I Cách mạng tháng H, phường A, Quận B, Thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Lê Hữu Đ, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Chỗ ở hiện nay: Hẻm A, đường V, Phường C, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Ông Trần Việt Đ1, sinh năm 1983
Địa chỉ: Ấp B, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Trần Việt Đ1 thống nhất còn nợ ông Hà Vĩnh T số tiền vay gốc 107.000.000 đồng và 115.000.000 đồng tiền lãi. Ông Trần Việt Đ1 tự nguyện đồng ý trả cho ông Hà Vĩnh T nên buộc ông Trần Việt Đ1 có nghĩa vụ trả cho ông Hà Vĩnh T số tiền 222.000.000 đồng trong đó nợ gốc 107.000.000 đồng và nợ lãi 115.000.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán số nợ trên các đương sự thống nhất sẽ tự thỏa thuận trong giai đoạn thi hành án.
2.3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Trần Việt Đ1 tự nguyện chịu số tiền 5.550.000 đồng. Ông Hà Vĩnh T đã nộp 7.100.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007082 ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long được hoàn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Phước Long; - CCTHADS huyện Phước Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Đào |