vanban.org

Quyết định 33/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú - Chủ tịch HĐQT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP VN - Lê Thị Thu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. P
TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2024/QĐST-DSP, ngày 30 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2024/TLST - DS ngày 08 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú - Chủ tịch HĐQT.

Địa chỉ trụ sở chính: Tháp BIDV, số 194 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đức Thành - Phó Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Đt và PT VN- Chi nhánh Ninh Thuận (Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số:08/QĐ - BIDV.NT, ngày 02/01/2024).

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn C – Chuyên viên phụ trách xử lý nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Đt và PT VN- Chi nhánh Ninh Thuận (Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số:355/QĐ - BIDV.NT, ngày 08/8/2023).

Địa chỉ Chi nhánh Ninh Thuận: Số 138 đường 21 tháng 8, phường Phước Mỹ, thành phố P, tỉnh N.

- Bị đơn: Bà Lê Thị Thu T, sinh năm 1986

Địa chỉ: Số nhà 106/25 đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Mỹ Bình, thành phố P, tỉnh N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn: Bà Lê Thị Thu T xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đt và PT VN- Chi nhánh Ninh Thuận số tiền tạm tính đến ngày 17/3/2024 tổng cộng là 13.790.840đ (Trong đó: Nợ gốc: 12.475.275 đồng; lãi trong hạn: 1.315.560 đồng);

Bà Lê Thị Thu T đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh đối với số nợ trên tính từ ngày 18/3/2024 đến khi thanh toán xong nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: R095/01/2016/HĐTD, ngày 02/11/2016.

Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay thì lãi suất bà Lê Thị Thu T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

* Về án phí:

+ Bà Lê Thị Thu T đồng ý nộp số tiền 345.000đ (Ba trăm bốn mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm;

+ Ngân hàng thương mại cổ phần Đt và PT VN không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đt và PT VN số tiền 345.000đ (Ba trăm bốn mươi lăm ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002516, ngày 04/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P , tinh N .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ