vanban.org

Quyết định 33/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 27/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần G Địa chỉ: T1-T2 Nam K, Phường S, Quận T, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự vụ Ngân hàng TMCP Sài gòn thương tín- Tạ Thị Hường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2024/QĐST-DSHòa Bình, ngày 27 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 06 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2024/TLST - DS ngày 24 tháng 04 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần G

Địa chỉ: T1-T2 Nam K, Phường S, Quận T, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Diệp Lâm Thảo Q, chức vụ: Trưởng phòng giao dịch, theo nội dung ủy quyền tại giấy ủy quyền số 3525/2023/QĐ-PC ngày 25/12/2023 của Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần G.

- Bị đơn: Bà Tạ Thị H, sinh năm 1972

Địa chỉ: Ấp T, thị trấn L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Tạ Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần G số tiền tính đến ngày 19/06/2024 là 40.232.653 đồng (Bốn mươi triệu hai trăm ba mươi hai nghìn sáu trăm năm mươi ba đồng), trong đó: Nợ gốc là 21.666.300 đồng (Hai mươi mốt triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn ba trăm đồng), lãi trong hạn là 12.555.648 đồng (Mười hai triệu năm trăm năm mươi lăm nghìn sáu trăm bốn mươi tám đồng), lãi quá hạn là 6.010.705 đồng (Sáu triệu không trăm mười nghìn bảy trăm lẻ năm đồng).

Kể từ ngày 20/06/2024, bà Tạ Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần G cho vay thì lãi suất mà bà Tạ Thị H vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần G cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần G.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Tạ Thị H tự nguyện chịu số tiền là 1.005.816 đồng (Một triệu không trăm lẻ năm nghìn tám trăm mười sáu đồng), Ngân hàng thương mại cổ phần G không phải chịu. Ngân hàng thương mại cổ phần G đã dự nộp số tiền 926.000 đồng (Chín trăm hai mươi sáu nghìn đồng) tại biên lai thu số 0005424 ngày 23/04/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ