- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nam-Hue"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2024/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 26 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 710/2023/TLST– DS ngày 24 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp Hợp đồng đặt cọc”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Thanh N, sinh năm 1993; Địa chỉ: Tổ 17 ấp TT, TH, Thị xã HT, TN; Nơi cư trú hiện nay: 927/7 đường HG, Phường 11, Quận 6, Thành phố HCM.
Người đại diện theo uỷ quyền: Chị Trương Thị Hồng N1, sinh năm 1985; Địa chỉ cư trú: 927/7 đường HG, Phường 11, Quận 6, Thành phố HCM (Theo văn bản uỷ quyền ngày 27-12-2023).
- Bị đơn: Chị Võ Hoa H, sinh năm 1989; Địa chỉ cư trú: Ấp TT, xã TĐ, huyện CT, tỉnh TN.
Người đại diện theo uỷ quyền: Anh Nguyễn Hoàng Minh T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 77, đường LTK, Khu phố 4, Phường LH, thị xã HT, tỉnh TN (Theo văn bản uỷ quyền ngày 03-11-2023).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trương Thị Hồng N1, sinh năm 1985; Địa chỉ cư trú: 927/7 đường HG, Phường 11, Quận 6, Thành phố HCM.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Võ Hoa H có nghĩa vụ thanh toán lại cho anh Huỳnh Thanh N số tiền cọc 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng.
Kể từ ngày anh N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị H chưa thi hành khoản tiền nêu trên như thỏa thuận thì hàng tháng chị H còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Ghi nhận chị Võ Hoa H rút yêu cầu phản tố đối với số tiền 50.000.000 đồng.
- Về án phí:
Chị Võ Hoa H phải chịu 5.000.000 đồng tiền án phí dân sự, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 1.250.000 đồng ngày 21/02/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, chị H còn phải nộp tiếp số tiền 3.750.000 đồng.
Anh Huỳnh Thanh N không phải chịu án phí. Hoàn trả cho anh Huỳnh Thanh N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.671.200 đồng theo biên lai thu số 0019264 ngày 24 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV-TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Châu Thành; - THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Trƣơng Nhật am |