vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A; địa chỉ: số 442 - N, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP A - Bà Trần Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2023/QĐST-TCDSQuảng Trạch, ngày 08 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2023/TLST-TCDS ngày 01 tháng 3 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A; địa chỉ: số 442 - N, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình L - Chức vụ: Phó Giám đốc Phòng Quản lý nợ.

Người được ủy quyền lại: Ông Dương Đức T - Chức vụ: Nhân viên xử lý nợ (theo văn bản ủy quyền số 1032/UQ-QLN.23 ngày 30/5/2023); địa chỉ: Số 257 - đường T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình;

- Bị đơn: Bà Trần Thị T; địa chỉ: thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Tính đến ngày 31/8/2023, bà Trần Thị T còn nợ tại Ngân hàng TMCP A số tiền là 392.267.598 đồng, trong đó: nợ gốc là 340.000.000 đồng; Lãi trong hạn là 2.578.333 đồng; Nợ lãi quá hạn là 47.897.500 đồng; lãi chậm trả lãi là 1.791.765 đồng theo Hợp đồng tín dụng số BDN.CN.1530.160421 ngày 16/4/2021 và Khế ước nhận nợ số 02 ngày 13/01/2022.

Tài sản đảm bảo khoản vay là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 134, tờ bản đồ số 43, địa chỉ: thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 566562, số vào sổ cấp GCN: CH00426 do UBND huyện Quảng Trạch cấp ngày 10/12/2011 mang tên bà Trần Thị T

Các bên thống nhất thỏa thuận, bà Trần Thị T phải có nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP A vào ngày 30/9/2023 và các khoản lãi, lãi phạt, phí phát sinh sau ngày 31/8/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số BDN.CN.1530.160421 ngày 16/4/2021 và Khế ước nhận nợ số 02 ngày 13/01/2022

Sau ngày 30/9/2023, bà Trần Thị T không thanh toán toàn bộ số tiền trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 134, tờ bản đồ số 43, địa chỉ: thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 566562, số vào sổ cấp GCN: CH00426 do UBND huyện Quảng Trạch cấp ngày 10/12/2011 mang tên bà Trần Thị T theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số BDN.BĐCN.236.151019 ngày 16/10/2019 mà các bên đã ký kết để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Trong trường hợp giá trị tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì bà Trần Thị T vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng.

“Kể từ ngày tiếp theo của ngày 31/8/2023, bà Trần Thị T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”.

- Về chi phí tố tụng: Bà Trần Thị T phải hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.700.000 đồng

- Về án phí:

+ Bà Trần Thị T chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Trần Thị T thuộc đối tượng thân nhân liệt sĩ nên được miễn án phí theo quy định

+ Ngân hàng TMCP A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.778.000 đồng theo biên lai thu số 0002254 ngày 23/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ