- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2023/QĐST-KDTM | Quận 5, ngày 28 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 25/2018/KTST ngày 24 tháng 9 năm 2018, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q (kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của Ngân hàng B).
Địa chỉ trụ sở chính: Đường V, quận K, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Ông Chu Văn Th, sinh năm 1988, địa chỉ liên lạc: Đường S, phường Y, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất Nhập khẩu N.
Địa chỉ trụ sở chính: Đường I, Phường S, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Cao Văn H, sinh năm 1973, chức danh: Giám đốc, địa chỉ: Đường I, Phường S, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Cao Văn H, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Đường I, Phường S, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty TNHH MTV Q (kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần B) do ông Chu Văn Th là người đại diện theo ủy quyền và Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất Nhập khẩu N do ông Cao Văn H là người đại diện theo pháp luật cùng xác nhận tính đến ngày 18 tháng 8 năm 2023, Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất Nhập khẩu N còn nợ Công ty TNHH MTV Q (kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần B) theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số 0034/2016/HĐTD1/BVB40 ngày 16 tháng 12 năm 2016 và Khế ước nhận nợ số 0034.01/2016/KUNN1/BVB40 ngày 19 tháng 12 năm 2016 số tiền là 8.954.592.846 đồng (tám tỉ chín trăm năm mươi bốn triệu năm trăm chín mươi hai ngàn tám trăm bốn mươi sáu đồng), trong đó, tiền nợ gốc là 5.000.000.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn là 292.509.513 đồng và tiền nợ lãi quá hạn là 3.662.083.333 đồng.
- Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất Nhập khẩu N có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH MTV Q (kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần B) số tiền nợ gốc và số tiền nợ lãi tạm tính đến ngày 18 tháng 8 năm 2023 là 8.954.592.846 đồng (tám tỉ chín trăm năm mươi bốn triệu năm trăm chín mươi hai ngàn tám trăm bốn mươi sáu đồng), trong đó, tiền nợ gốc là 5.000.000.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn là 292.509.513 đồng và tiền nợ lãi quá hạn là 3.662.083.333 đồng, chậm nhất là vào ngày 15 tháng 9 năm 2023.
- Kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2023, Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất Nhập khẩu N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất Nhập khẩu N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Công ty TNHH MTV Q (kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bảo Việt) có trách nhiệm trả lại cho ông Cao Văn H bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AI 416339, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H02095 do Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh Long An cấp ngày 31 tháng 01 năm 2007, đăng ký thay đổi chủ ngày 15 tháng 12 năm 2016 ngay sau khi Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất Nhập khẩu N trả hết nợ.
- Đôi bên tự thực hiện việc giao nhận tiền và giấy tờ đất hoặc thực hiện việc giao nhận nêu trên tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Quá hạn trả nợ trên mà Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất Nhập khẩu N không thực hiện nghĩa vụ thanh toán số nợ trên cho Công ty TNHH MTV Q (kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần B) thì Công ty TNHH MTV Q (kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần B) có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 416, tờ bản đồ số 13, ấp C, xã P, huyện Đ, tỉnh Long An thuộc quyền sử dụng của ông Cao Văn H theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1167026.A.16.HĐTC.SG ngày 16 tháng 12 năm 2016 để thu hồi nợ.
- Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 58.477.296 đồng (năm mươi tám triệu bốn trăm bảy mươi bảy ngàn hai trăm chín mươi sáu đồng) do Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất Nhập khẩu N tự nguyện chịu.
Trả lại cho Công ty TNHH MTV Q (kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần B) số tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng Thương mại cổ phần B đã nộp là 56.847.925 đồng (năm mươi sáu triệu tám trăm bốn mươi bảy ngàn chín trăm hai mươi lăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0006611 ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 5; - Chi cục THADS Quận F; - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hà Như Oanh |