- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phàn Tả M + Phàn Trằn Q"
- Tòa quyết gì? [1] Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ S - TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2023/QĐST-HNGĐ | S, ngày 23 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ S - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 29/2023/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2023 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1.Chị Phàn Tả M, sinh ngày 22/8/1995.
Nơi ĐKHKTT: Thôn S, xã M, thị xã S, tỉnh Lào Cai
2. Anh Phàn Trằn Q, sinh ngày 17/01/1994.
ĐKHKTT: Thôn S, xã M, thị xã S, tỉnh Lào Cai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phàn Tả M và anh Phàn Trằn Q chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2015, có tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán địa phương. Đến ngày 22/3/2017 anh Q và chị M mới làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã S, huyện S (Nay là UBND xã M thị xã S, tỉnh Lào Cai). Trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện không ai ép buộc. Trong quá trình chung sống vợ chồng chị M và anh Q sống hoà thuận, hạnh phúc từ năm 2015 đến đầu năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách không hợp, thường xuyên bất đồng quan điểm trong cuộc sống không có tiếng nói chung, trong làm ăn kinh tế và cách nuôi dạy con cái, dẫn đến cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Hơn nữa anh Q hay đi uống rượu, lười lao động không tu trí làm ăn, chị cũng đã khuyên bảo nhiều lần nhưng anh Q không thay đổi. Từ đó vợ, chồng anh, chị thường xuyên xảy ra cãi vã anh Q đã nhiều lần đánh chị M, ảnh hưởng nhiều đến sự trưởng thành của gia đình và con cái. Khi mâu thuẫn xảy ra vợ, chồng chị Mẩy và anh Q đã được hai bên gia đình tham gia khuyên bảo, hoà giải nhiều lần nhưng vợ, chồng chị M và anh Q không thể hàn gắn được tình cảm và không khắc phục được mâu thuẫn.
Hiện nay vợ chồng chị M và anh Q đã sống ly thân được khoảng 01 năm chị Mẩy đã về ở nhà mẹ đẻ ở xã B, thị xã S sinh sống không còn quan tâm đến nhau nữa. Anh Q và Chị M xác định tình cảm giữa vợ, chồng không còn cuộc sống vợ chồng không thể tồn tại được, nên anh Q và chị M cùng đề nghị Toà án giải quyết công nhận cho anh, chị thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Chị Phàn Tả M và anh Phàn Trằn Q xác nhận có 01 người con chung là Cháu Phàn Tuấn A, sinh ngày 18/01/2016. Hiện nay các cháu khoẻ mạnh, phát triển bình thường và đang ở cùng với anh Q, tại thôn S, xã M, thị xã S, tỉnh Lào Cai.
Khi ly hôn vợ, chồng anh, chị thoả thuận để anh Phàn Trằn Q trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Phàn Tuấn A, sinh ngày 18/01/2016 cho đến khi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị thỏa thuận chị Phàn Tả M cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 1.000.000đ/1 tháng/ 01 đến khi cháu Phàn Tuấn A sinh ngày 18/01/2016 cho đến khi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Về tài sản chung và công nợ chung: Anh, chị tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Phàn Tả M và anh Q thỏa thuận chị Phàn Tả M chịu toàn bộ số tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Xét yêu cầu của chị Phàn Tả M và anh Phàn Trằn Q đề nghị Tòa án nhân dân thị xã S, tỉnh Lào Cai công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn là phù hợp quy định tại Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phàn Tả M và anh Phàn Trằn Q.
1.2 Về con chung: Anh Phàn Trằn Q trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Phàn Tuấn A sinh ngày 18/01/2016 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phàn Tả M cấp dưỡng nuôi cháu Phàn Tuấn A là 1.000.000đ (một triệu đồng) /1 tháng đến khi cháu Phàn Tuấn A đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/8/2023.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chiụ khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; Điều 468 – Bộ luật dân sự.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
[2] Về lệ phí: Chị Phàn Tả M phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: 0005235 ngày 27 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã S, tỉnh Lào Cai. Chị M đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
[3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND tỉnh Lào Cai; - VKSND tx S; - Đương sự (2); - Chi cục THADS tx S; - UBND xã Mường Bo thị xã S; - Lưu HS, TQĐ, VP. | THẨM PHÁN Ngô Đức Quang |