vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm 1984 Địa chỉ: ấp Q, xã Vĩnh L, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Cẩm T với bị đơn ông Nguyễn Văn Út N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGÃ NĂM
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2023/QĐST-HNGĐNgã Năm, ngày 14 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM, TỈNH SÓC TRĂNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Phước Toàn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Việt Trường.

2. Bà Đàm Thị Thanh Loan.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 64/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm 1984

Địa chỉ: ấp Q, xã Vĩnh L, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

Nơi ở hiện nay: ấp Mỹ T, xã Mỹ Q, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Öt N, sinh năm 1980

Địa chỉ: ấp Q, xã Vĩnh L, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

Nơi ở hiện nay: ấp Mỹ T, xã Mỹ Q, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Cẩm T với bị đơn ông Nguyễn Văn Út N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Cẩm T với bị đơn ông Nguyễn Văn Út N thống nhất có 02 đứa con chung tên Nguyễn Huỳnh N, sinh ngày 19/7/2004 và Nguyễn Như H, sinh ngày 21/12/2007. Bà Cẩm T và ông Út N thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Như H, sinh ngày 21/12/2007 cho bà Cẩm T trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 (mười tám) tuổi. Đối với con chung tên Nguyễn Huỳnh N, sinh ngày 19/7/2004 đã trưởng thành các đương sự không yêu cầu giải quyết.

Dành quyền cho ông Út N được chăm sóc, nuôi dưỡng, thăm nom con chung mà không ai được cản trở ông Út N thực hiện quyền này.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu nên HĐXX không đặt ra xem xét.

- Về tài sản chung, nợ chung, nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Các đương sự không yêu cầu nên HĐXX không đặt ra xem xét.

- Về án phí: Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Cẩm T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Cẩm T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006353 ngày 11/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ