- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Quốc B – sinh năm 1975.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2023/QĐST-HNGĐ | Vinh, ngày 28 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 43/2023/TLST-HNGĐ ngày 01/03/2023 về việc “ Ly hôn và nuôi con chung” giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Quốc B – sinh năm 1975. Nơi ĐKNKTT: khối Đại Nghĩa, phường Đông Vĩnh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Trần Thị V - sinh năm 1980. Nơi ĐKNKTT: Khối 2, phường Đội Cung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 03 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Quốc B – sinh năm 1975. Nơi ĐKNKTT: khối Đại Nghĩa, phường Đông Vĩnh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
- Chị Trần Thị V - sinh năm 1980. Nơi ĐKNKTT: Khối 2, phường Đội Cung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: anh Trần Quốc B và chị Trần Thị V xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
- Về con chung: vợ chồng có 02 con chung nay ly hôn anh Trần Quốc B và chị Trần Thị V thỏa thuận giao con chung là Trần Vân N, sinh ngày: 07/01/2007 và Trần Hoàng L, sinh ngày 03/6/2010 cho chị Trần Thị V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Anh Trần Quốc B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Trần Thị V mỗi tháng 4.000.000đồng (2.000.000đồng/1cháu) kể từ tháng 4/2023 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Anh B có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và gặp gỡ con chung, không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, và gặp gỡ con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Kể từ ngày chị Trần Thị V làm đơn yêu cầu thi hành án. Nếu anh Trần Quốc B không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản: anh Trần Quốc B và chị Trần Thị V tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Trần Quốc B thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí anh Bảo đã nộp tại Chi cục thi hành án thành phố Vinh theo Biên lai thu tiền số AA/2022/0001521 ngày 28/02/2023. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Vinh; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND P Đông Vĩnh, TP.Vinh - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hoài |