vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Hà Công N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Hà Công N đều thừa nhận vợ chồng có 01 con chung là Hà Anh T, sinh ngày 08/11/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh H - Hà Công N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Hà Công N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2023/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 05 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 48/2023/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023 giữa:

- N đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm: 1991. Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: Thôn 6, xã LN, thành phố ĐH, tỉnh QB. Địa chỉ cần báo: 169 LTT, xã LN, thành phố ĐH, tỉnh QB.

- Bị đơn: Anh Hà Công N, sinh năm: 1991. Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: Thôn 6, xã LN, thành phố ĐH, tỉnh QB.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Hà Công N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Hà Công N đều thừa nhận vợ chồng có 01 con chung là Hà Anh T, sinh ngày 08/11/2020.

Anh chị thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn giao con chung là Hà Anh T, sinh ngày 08/11/2020 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh N tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ mỗi tháng 2.000.000 đồng, kể từ tháng 7/2023 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Hà Công N đều thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thanh H và Hà Công N thỏa thuận chị H chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn, án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ anh N phải nộp 150.000 đồng để sung quỹ Nhà nước nhưng chị H đồng ý nộp thay. Tổng số tiền chị H phải nộp là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 31AA/2021/0001553 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ