- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ĐQ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hải Đ và anh Nguyễn Vũ Q.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TĨNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2023/QĐST-HNGĐ | Vũ Quang, ngày 10 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2023/TLST/HNGĐ, ngày 24/10/2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hải Đ – Sinh năm: 1996
Địa chỉ: Thôn 9, xã Sơn T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh
Nghề nghiệp: Lao động tự do
Bị đơn: Anh Nguyễn Vũ Q – Sinh năm: 1987
Địa chỉ: Thôn 3, xã Thọ Đ, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hải Đ và anh Nguyễn Vũ Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con cái: Vợ chồng thỏa thuận giao cho anh Nguyễn Vũ Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Nguyễn Mai N, sinh ngày 12/10/2017; Chị Nguyễn Thị Hải Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễn Thị Hải Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung: Vợ chồng thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 và Khoản 5, Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội buộc chị Nguyễn Thị Hải Đ nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm như đã thoả thuận nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số: 0003602 ngày 24 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Chị Nguyễn Thị Hải Đăng được Chi cục thi hành án dân sự huyện V hoàn trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện V; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - Chi cục THADS huyện V; - UBND xã Sơn T, HS, HT; - Các ĐS; - Lưu: HS,VP. | THẨM PHÁN Nghiêm Khắc Cẩn |