vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Bá T và chị Trần Thị N. 2.

VKSND huyện Võ Nhai; THADS huyện Võ Nhai Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tước - Ngọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Bá T và chị Trần Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2023/QĐST-HNGĐVõ Nhai, ngày 24 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41A/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Bá T, sinh năm 1991; Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1999; Cùng địa chỉ: Xóm MG, xã PT, huyện VN, tỉnh TN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Bá T và chị Trần Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ vợ chồng: Anh Hoàng Bá T và chị Trần Thị N nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Hoàng Bá T và chị Trần Thị N thỏa thuận giao cháu Hoàng Hải Y, sinh ngày 21/02/2019 cho chị N có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Y đủ 18 tuổi. Anh T có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hoàng Bá T và chị Trần Thị N thỏa thuận anh T đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 (một triệu) đồng/1 tháng cùng chị N nuôi cháu Hoàng Hải Y, sinh ngày 21/02/2019. Việc cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Y đủ 18 tuổi hoặc có sự kiện khác. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2.4. Về tài sản và nợ chung: Anh Hoàng Bá T và chị Trần Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Anh Hoàng Bá T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Võ Nhai theo biên lai số 0003499 ngày 21 tháng 4 năm 2023. (Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ