vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ 17, thị trấn V, huyện V, tỉnh H và anh Đinh Đức T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ 17, thị trấn V, huyện V, tỉnh H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Th và anh Đinh Đức T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Th và anh Đinh Đức T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ 17, thị trấn V, huyện V, tỉnh H và anh Đinh Đức T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ 17, thị trấn V, huyện V, tỉnh H.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 33/2023/QĐST-HNGĐ
V, ngày 19 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2023/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ 17, thị trấn V, huyện V, tỉnh H và bị đơn anh Đinh Đức T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ 17, thị trấn V, huyện V, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ 17, thị trấn V, huyện V, tỉnh H và anh Đinh Đức T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ 17, thị trấn V, huyện V, tỉnh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Th và anh Đinh Đức T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Th và anh Đinh Đức T thỏa thuận nhất trí giao: Cháu Đinh Thị Bích N - sinh ngày 14/7/2005, cháu Đinh Thị Bích H - sinh ngày 30/11/2010, Cháu Đinh Lê Đức Ph - sinh ngày 25/12/2013 cho Chị Lê Thị Th là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu N, cháu H, cháu Ph cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi; Kể từ ngày 11 tháng 4 năm 2023.

Anh Đinh Đức T không phải cấp dưỡng nuôi con, có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ: Chị Lê Thị Th và anh Đinh Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Th và anh Đinh Đức T thỏa thuận nhất trí để Chị Lê Thị Th chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số 0002602 nộp ngày 04/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H.

Trả lại cho Chị Lê Thị Th 150.000đ tiền chênh lệch tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ